PHẦN I
PHẦN I. XUẤT NHẬP KHẨU
1. Xuất khẩu:
Ước thực hiện xuất khẩu th�ng 9 năm 2008 đạt 5,3 tỷ USD, giảm 11,9% so với th�ng
8 năm 2008; trong đ�, xuất khẩu của c�c doanh nghiệp c� vốn đầu tư nước ngo�i
(kh�ng kể dầu th�) ước đạt 2 tỷ USD.
9 th�ng đầu năm 2008, tổng gi� trị xuất khẩu ước đạt 48,6 tỷ USD, tăng 39% so
với c�ng kỳ năm 2007, trong đ� xuất khẩu của c�c doanh nghiệp c� vốn đầu tư nước
ngo�i (kh�ng kể dầu th�) ước đạt 17,8 tỷ USD, tăng 28,1%.
Xuất khẩu của một số mặt h�ng chủ yếu: dầu th� ước đạt hơn 10 triệu tấn, giảm
9,3% về lượng nhưng tăng 53,1% về kim ngạch; dệt may ước đạt khoảng 6,8 tỷ USD,
tăng 20,2%; da gi�y 3,44 tỷ USD, tăng 18,2%; sản phẩm gỗ 2,03 tỷ USD, tăng
19,5%; linh kiện điện tử gần 1,9 tỷ USD, tăng 25,5%; thuỷ sản tr�n 3,3 tỷ USD,
tăng 21,9%; gạo gần 3,7 triệu tấn, giảm 7,4% về lượng v� tăng gần gấp đ�i về kim
ngạch...
Về thị trường xuất khẩu, ASEAN (tỷ trọng gần 18%), Hoa Kỳ (17,7%) v� EU (16,5%)
lần lượt l� 3 đối t�c lớn nhất v� đ�ng g�p nhiều nhất v�o tăng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam. Tuy nhi�n, nếu như Việt Nam xuất si�u v�o thị trường Hoa Kỳ
v� EU, th� mặc d� kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN rất lớn nhưng Việt Nam vẫn nhập
si�u từ thị trường n�y.
Trong 9 th�ng qua, yếu tố tăng gi� tr�n to�n thế giới l� cơ sở để tăng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam. Chỉ t�nh ri�ng sự tăng gi� của c�c mặt h�ng dầu th�,
than đ�, gạo, c� ph� v� cao su đ� l�m kim ngạch xuất khẩu tăng gần 6,3 tỷ USD,
tương đương 18% tăng trưởng xuất khẩu; tức l� nếu loại trừ yếu tố tăng gi� của
c�c mặt h�ng n�y th� tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ước
đạt khoảng 21%. Tuy nhi�n, từ th�ng 8, gi� một số mặt h�ng xuất khẩu đ� c� dấu
hiệu giảm như gi� dầu th�, gạo... Điều n�y c� thể ảnh hưởng đến kim ngạch xuất
khẩu những th�ng cuối năm. Mặc d� vậy, tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm vẫn c�
khả năng đạt được mức tăng trưởng như dự kiến (64-65 tỷ USD).
2. Nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu th�ng 9 ước đạt 5,8 tỷ USD, giảm 7,6% so với th�ng 8. Ước
nhập khẩu 9 th�ng đầu năm 2008 đạt khoảng 64,4 tỷ USD, tăng 48,3% so với c�ng kỳ
năm 2007, trong đ� nhập khẩu của c�c doanh nghiệp c� vốn đầu tư nước ngo�i đạt
hơn 21,4 tỷ USD, tăng 39,5%.
Trong 9 th�ng đầu năm 2008, lượng nhập khẩu tất cả c�c mặt h�ng chủ yếu đều tăng
về lượng so với c�ng kỳ năm 2007 như: � t� tăng gần 3 lần, th�p c�c loại tăng
28%, m�y m�c thiết bị tăng 35,4%, m�y t�nh v� linh kiện tăng 31%, giấy c�c loại
tăng 14%, chất dẻo nguy�n liệu tăng 13,9%... Tuy nhi�n, trong những th�ng gần
đ�y, lượng nhập khẩu của c�c mặt h�ng n�y c� dấu hiệu giảm l�m kim ngạch nhập
khẩu cũng giảm, t�nh h�nh nhập si�u được cải thiện.
B�n cạnh yếu tố lượng, th� sự tăng gi� của một số mặt h�ng nhập khẩu chủ yếu của
nước ta trong thời gian gần đ�y cũng đ�ng g�p một phần kh�ng nhỏ g�y n�n t�nh
trạng nhập si�u. Do tăng gi� của một số mặt h�ng như xăng dầu (gi� xăng dầu tăng
67,58%), ph�i th�p (+48,25%), chất dẻo (+18,6%)... đ� l�m kim ngạch nhập khẩu
tăng th�m khoảng 5,8 tỷ USD, tương đương gần 13,3% tăng trưởng nhập khẩu. Dự b�o
trong những th�ng cuối năm, gi� dầu th� tr�n thị trường thế giới sẽ giảm, g�y
t�c động t�ch cực tới gi� của c�c mặt h�ng nhập khẩu chủ yếu, khiến gi� c�c mặt
h�ng n�y cũng giảm theo.
Về thị trường nhập khẩu, Ch�u � vẫn l� đối t�c lớn nhất, chiếm gần 80% tổng kim
ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Trong đ�, ri�ng nhập khẩu từ ASEAN v� Trung Quốc
chiếm lần lượt khoảng 24,5% v� 19% kim ngạch nhập khẩu; nhập si�u từ hai thị
trường n�y 9 th�ng đầu năm l� khoảng 16 tỷ USD.
T�nh ��n h�t th�ng 9 n�m 2008, nh�p si�u kho�ng 15,83 t� USD, b�ng 32,6% gi� tr�
kim ng�ch xu�t kh�u. Nh�p si�u c�a khu v�c c� v�n ��u t� n��c ngo�i (kh�ng k�
d�u th�) l� 3,6 t� USD (22,74%), khu v�c kinh t� trong n��c l� 12,23 t� USD
(77,26%).
3. Một số giải ph�p hạn chế
nhập si�u c�c th�ng cuối năm 2008:
Mặc d� t�nh h�nh nhập si�u đang c� dấu hiệu t�ch cực v� nhiều khả năng đến hết
năm 2008, tỷ lệ nhập si�u/xuất khẩu sẽ kiềm chế được ở mức 30%. Tuy nhi�n, vẫn
cần phải ki�n tr� theo đuổi c�c giải ph�p đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập
khẩu, tiếp tục cải thiện hơn nữa c�n c�n thương mại.
a. Giải ph�p đẩy mạnh xuất
khẩu:
- Ưu ti�n cấp t�n dụng với l�i suất hợp l� phục vụ sản xuất h�ng xuất khẩu. X�y
dựng cơ chế thu mua ngoại tệ c� nguồn gốc từ xuất khẩu với tỷ gi� linh hoạt, ph�
hợp với diễn biến thị trường.
- Đẩy mạnh xuất khẩu c�c mặt h�ng mới, đạt kim ngạch tr�n 100 triệu USD v� c�
tăng độ tăng trưởng nhanh như nh�m h�ng cơ kh� (sản phẩm chế tạo từ gang th�p,
m�y biến thế điện, động cơ điện), sản phẩm từ cao su, sắn c�c loại, thuỷ tinh v�
sản phẩm thuỷ tinh...
- Triển khai x�y dựng c�c trung t�m cung ứng nguy�n phụ liệu, phục vụ sản xuất
h�ng xuất khẩu, đặc biệt l� trong một số lĩnh vực như sản xuất h�ng dệt may,
gi�y d�p, sản phẩm gỗ, sản phẩm nhựa nhằm n�ng cao khả năng cung ứng nguy�n liệu
cho sản xuất một c�ch kịp thời, với chi ph� thấp.
- X�y dựng v� triển khai c�c ch�nh s�ch khuyến kh�ch xuất khẩu ph� hợp với quy
định của WTO như bảo hiểm xuất khẩu, mở rộng danh mục mặt h�ng xuất khẩu hưởng
ch�nh s�ch t�n dụng xuất khẩu của nh� nước.
- Đẩy mạnh v� n�ng cao hiệu quả của c�ng t�c x�c tiến thương mại, t�m kiếm v� mở
rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất v� xuất khẩu c�c mặt h�ng c� tiềm năng ph�t
triển, sử dụng nhiều nguy�n liệu trong nước như h�ng thủ c�ng mỹ nghệ, sản phẩm
cao su, thực phẩm chế biến...
- Khuyến kh�ch c�c doanh nghiệp sản xuất h�ng xuất khẩu phải tự t�nh to�n để
th�ch ứng đối với c�c biến động của thị trường, nhanh ch�ng �p dụng c�c tiến bộ
khoa học kỹ thuật để tăng năng suất v� hạ gi� th�nh sản phẩm.
b. Giải ph�p hạn chế nhập khẩu:
- Kiểm so�t chặt nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu, theo đ� ph�n chia nguồn h�ng nhập
khẩu theo 3 nh�m (nh�m h�ng cần thiết nhập khẩu; nh�m h�ng cần kiểm so�t nhập
khẩu v� nh�m h�ng hạn chế nhập khẩu). Đối với từng nh�m sẽ c� c�c điều kiện để
tiếp cận nguồn ngoại tệ kh�c nhau.
+ Nh�m 1, c�c mặt h�ng thiết yếu vẫn cần nhập khẩu để phục vụ nhu cầu trong nước
v� xuất khẩu gồm chủ yếu nguy�n nhi�n vật liệu: sắt th�p, ph�i th�p, ph�n b�n,
xăng dầu, h�a chất, b�ng sợi, m�y m�c thiết bị phụ t�ng, linh kiện điện tử, t�n
dược.... Nh�m n�y chiếm khoảng 75% kim ngạch, nhưng kh�ng n�n hạn chế bởi sẽ ảnh
hưởng tăng trưởng sản xuất v� xuất khẩu.
+ Nh�m 2, c�c mặt h�ng cần kiểm so�t nhập khẩu: sữa, giấy, dầu mỡ động thực vật,
h�ng h�a kh�c. C�c mặt h�ng n�y chiếm khoảng 20% kim ngạch. Đối với nh�m n�y,
biện ph�p l� khuyến kh�ch d�ng h�ng trong nước. Ngo�i ra c� thể �p dụng hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu đối với c�c mặt h�ng n�y tr�n cơ sở t�nh to�n nhu cầu
thực tế trong nước.
+ Nh�m 3, c�c mặt h�ng cần hạn chế nhập khẩu: � t� dưới 12 chỗ, linh kiện � t�
dưới 12 chỗ, linh kiện xe m�y, h�ng ti�u d�ng. Đối với nh�m n�y, ngo�i biện ph�p
tăng thuế nhập khẩu, cần nghi�n cứu biện ph�p tăng thuế ti�u thụ đặc biệt hoặc
thuế lưu h�nh (đối với phương tiện giao th�ng)...
- Do nhập si�u hiện nay chủ yếu nằm ở khu vực kinh tế trong nước, do vậy, cần r�
so�t, xem x�t việc nhập khẩu phục vụ cho đầu tư v� sản xuất của c�c doanh nghiệp
nh� nước c� đảm bảo hiệu quả, tr�nh việc đầu tư d�n trải, l�ng ph�.
- Đẩy nhanh việc x�y dựng h�ng r�o kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu. Việc �p dụng
c�c biện ph�p quản l� nhập khẩu bằng giấy ph�p c� thể thực hiện trong trường hợp
khẩn cấp cần hạn chế nhập khẩu. Tuy nhi�n, �p dụng biện ph�p n�y c� thể sẽ ảnh
hưởng đến m�i trường kinh doanh, đầu tư của Việt Nam, n�n cần được c�n nhắc kỹ
lưỡng.
- N�ng cao chất lượng c�ng t�c dự b�o, cảnh b�o xu hướng gi� cả v� thị trường
thế giới. Định hướng nhập khẩu s�t y�u cầu sản xuất cả về số lượng v� thời điểm
nhập khẩu. Việc lựa chọn đ�ng thời điểm nhập khẩu vừa l�m giảm �p lực nhập khẩu
vừa c� thể giảm được đơn gi� nhập khẩu, từ đ� tăng hiệu quả kinh tế cho ch�nh
doanh nghiệp v� cả nền kinh tế.
PHẦN II. THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
1. �nh gi� chung
Những th�ng cuối qu� III lại tiếp tục chứng kiến những biến động lớn, c� ảnh
hưởng đ�ng kể đến sự ph�t triển ổn định của nền kinh tế thế giới n�i chung,
trong đ� c� Việt Nam. Trong những ng�y đầu th�ng 9 vừa qua, thị trường t�i ch�nh
Mỹ đ� phải trải qua những ng�y đen tối khi h�ng loạt c�c tập đo�n t�i ch�nh lớn
tuy�n bố ph� sản hoặc trong t�nh trạng rất xấu. Những thay đổi ti�u cực n�y đ�
c� ảnh hưởng lớn đến hầu hết c�c thị trường t�i ch�nh lớn tr�n thế giới. Cho đến
nay, Cục Dự trữ li�n bang Mỹ đ� phải chi 285 tỷ USD để tiếp quản Freddie Mac v�
Fannies Mae, rồi AIG nhằm hạn chế một cuộc khủng hoảng lớn đối với nền t�i ch�nh
Mỹ. Tuy nhi�n, theo đ�nh gi� của c�c chuy�n gia kinh tế, những hỗ trợ về t�i
ch�nh cho đến nay vẫn c�n qu� nhỏ so với nhu cầu thực tế, v� nền t�i ch�nh Mỹ
n�i ri�ng cũng như nền t�i ch�nh thế giới n�i chung vẫn đang đứng trước nguy cơ
về một cuộc khủng hoảng. Những th�ch thức tr�n thị trường t�i ch�nh Mỹ đ� �t
nhiều g�y ra những t�c động đ�min� tới thị trường v�ng cũng như thị trường xăng
dầu thế giới, khiến 2 thị trường n�y đang c� dấu hiệu được h�m n�ng trở lại.
Trong khi đ�, tại thị trường trong nước, b�n cạnh những t�c động ngoại sinh c�n
chịu ảnh hưởng của những nh�n tố nội tại. Thi�n tai, dịch bệnh tại nhiều địa
phương tiếp tục c� những ảnh hưởng kh�ng nhỏ đến hoạt động sản xuất v� đời sống
nh�n d�n. Một vấn đề nổi cộm hiện nay l� hiện tượng h�ng giả, h�ng nh�i v� vệ
sinh an to�n thực phẩm vẫn diễn ra phức tạp, g�y mất l�ng tin đối với người ti�u
d�ng.
1.1 Tổng mức b�n lẻ h�ng ho� v�
doanh thu dịch vụ ti�u d�ng
Dự kiến tổng mức b�n lẻ h�ng ho� v� dịch vụ x� hội th�ng 8 đạt 84.575 tỷ đồng,
tăng 2,7% so với th�ng 8. Như vậy, luỹ kế sau 9 th�ng đầu năm, tổng mức b�n lẻ
ước đạt 694.445 tỷ đồng, tăng 30,1% so với c�ng kỳ năm 2007.
(Số liệu TCTK)
1.2 Gi� cả
Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước v� thế giới gặp phải những biến động lớn,
đặc biệt l� cơn b�o tăng gi� ảnh hưởng đến hầu hết c�c quốc gia, trong đ� c�
Việt Nam, Ch�nh phủ đ� chủ trương đặt mục ti�u kiềm chế lạm ph�t l�n h�ng đầu.
Với mục ti�u đ�, trong những th�ng vừa qua, Ch�nh phủ đ� chỉ đạo c�c Bộ, ng�nh,
địa phương triệt để thực hiện 8 nh�m giải ph�p đ� n�u trong Nghị quyết 10 nhằm
kiềm chế đến mức tối đa lạm ph�t. Thực tế những th�ng trong Qu� III cho thấy
những nỗ lực của Ch�nh phủ đ� bước đầu đạt được những kết quả đ�ng ghi nhận.
Trong l�c t�nh h�nh gi� cả thế giới v� trong nước đứng trước những �p lực lớn,
song cho đến nay, t�nh h�nh gi� cả trong nước vẫn được duy tr� ổn định với tốc
độ tăng gi� b�nh qu�n Qu� III khoảng 1%. Đ�y l� một kết quả rất tốt nhằm đảm bảo
mục ti�u b�nh ổn kinh tế, bảo đảm an sinh x� hội do Ch�nh phủ đề ra.
Trong những ng�y cuối th�ng 9, nền kinh tế thế giới chứng kiến sự biến động rất
lớn từ ph�a thị trường t�i ch�nh Mỹ. Việc nhiều Tập đo�n T�i ch�nh lớn tuy�n bố
đ� hoặc đứng trước nguy cơ ph� sản đ� c� t�c động lớn đến mọi mặt của nền kinh
tế Mỹ. Chịu t�c động đ�min�, xăng dầu v� v�ng tr�n thị trường thế giới đang c�
xu hướng tăng gi�. Tuy nhi�n những diễn biến n�y chưa c� t�c động lớn đến chỉ số
gi� th�ng 9.
Dự kiến chỉ số gi� th�ng 9 chỉ tăng khoảng 0,18% so với th�ng trước, đưa chỉ số
gi� 9 th�ng đầu năm l�n mức 21,87% so với th�ng 12/2007. Nếu so s�nh với c�ng kỳ
năm 2007, chỉ số gi� 9 th�ng đầu năm 2008 tăng 22,7%. Trong đ� c�c nh�m h�ng
giảm gi� lớn l� dịch vụ đi lại v� bưu điện (-0,48%), nh� ở v� VLXD (-0,63%).
(Số liệu TCTK)
2. T�nh h�nh thị trường một số
mặt h�ng thiết yếu
* Xăng dầu
Th�ng 9/08, gi� dầu th� thế giới tăng mạnh, tăng hơn 6% với hy vọng kế hoạch của
ch�nh phủ Mỹ sẽ gi�p ổn định thị trường t�i ch�nh tốt hơn. Xuất khẩu dầu từ c�c
nước th�nh vi�n của Tổ chức c�c nước xuất khẩu dầu, kh�ng kể Angola v� Ecuador,
sẽ tăng th�m 240.000 th�ng/ ng�y trong bốn tuần kết th�c v�o 04/10. Trữ lượng
dầu th� của V�n�xu�la đ� đạt 142,31 tỷ th�ng, gi�p V�n�xu�la trở th�nh nước
nhiều dầu mỏ thứ 2 thế giới, chỉ sau Arập X��t.
Diễn biến gi� xăng dầu thế giới trong 12 phi�n đầu th�ng 9 li�n tiếp giảm v� c�
thời điểm đ� giảm xuống mức 90 USD/th�ng th� đến nay gi� xăng dầu đ� tăng trở
lại. T�nh đến thời điểm 19/9/2008, tại th� trường Niu O�c, gi� dầu kỳ hạn giao
th�ng 10 đ� tăng ở mức 104,55 USD th�ng. Tại thị trường Lu�n Đ�n, gi� dầu giao
kỳ hạn th�ng 10 đang ở mức 99,61 USD/th�ng.
Tại trị trường trong nước, kể từ 11h ng�y 16/9, gi� dầu diesel đ� giảm xuống 450
đồng/l�t v� ch�nh thức được thực hiện theo cơ chế gi� thị trường. Như vậy, t�nh
đến thời điểm hiện tại, tất cả c�c mặt h�ng xăng dầu hiện đang kinh doanh tr�n
thị trường trong nước đ� ch�nh thức được thực hiện theo cơ chế gi� thị trường
quy định tại Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ng�y 6/4/07 của Ch�nh phủ về kinh doanh
xăng dầu.
Lượng xăng dầu nhập khẩu th�ng 9 ước thực hiện đạt 950 ngh�n tấn, tương đương
86,1% so với th�ng trước, lũy kế đạt 70,8% kế hoạch năn 2008; Xuất khẩu th�ng 9
ước thực hiện đạt 1.080 ngh�n tấn, bằng 79,5% so với lượng xuất khẩu th�ng 8,
lũy kế từ đầu năm đ�n nay đạt 63,4% kế hoạch xuất khẩu năm 2008.
* Sắt th�p
Trong những ng�y đầu th�ng 9, thị trường th�p v� ph�i th�p tr�n thế giới tiếp
tục hạ nhiệt. Nguy�n nh�n ch�nh của t�nh trạng n�y l� do gi� th�p Trung Quốc
giảm do lượng cầu giảm, trong khi nguồn cung sản xuất trong nước lớn. Hiện nay,
tr�n thị trường thế giới, gi� th�p phế v� ph�i th�p đều đang trong xu hướng giảm
mạnh. Gi� ch�o ph�i th�p Q235 Trung Quốc phổ biến ở mức 800 - 850USD/tấn.
Tại thị trường trong nước, sau th�ng ng�u, hiện nay lượng cầu th�p tr�n thị
trường cũng đ� dần tăng l�n nhằm đ�p ứng tiến độ c�c c�ng tr�nh trong dịp cuối
năm. Tuy nhi�n theo đ�nh gi�, thời điểm thị trường th�p được n�ng l�n thực sự sẽ
l� từ cuối th�ng 10 l� thời kỳ cao điểm x�y dựng.
Theo số liệu của Hiệp hội th�p, dự kiến lượng th�p sản xuất th�ng 9 đạt khoảng
240.000 tấn. Luỹ kế từ đầu năm đến nay, khối lượng sản xuất th�p ước đạt 2,64
triệu tấn. C�ng với lượng th�p sản xuất trong nước, th�p nhập khẩu 9 th�ng đầu
năm đ� g�p phần đảm bảo đ�p ứng đủ cho nhu cầu x�y dựng. Theo đ�nh gi�, lượng
th�p nhập khẩu th�ng 9 ước đạt 220.000 tấn, giảm 12% so với th�ng 8. T�nh chung
sau 3 Qu�, tổng lượng th�p nhập khẩu ước tăng 26,2% so với c�ng kỳ năm 2007, với
khối lượng đạt khoảng 4,95 triệu tấn.
Do lượng cầu th�p tr�n thị trường hạn chế, gi� th�p tr�n thị trường trong nước
trong những ng�y đầu th�ng 9 tiếp tục ổn định. Theo b�o c�o, hiện gi� th�p tại
c�c địa phương duy tr� ở mức 15,5 - 17 triệu tấn, trong đ� gi� th�p tại thị
trường miền Nam cao hơn thị trường miền Bắc khoảng 400 - 500.000 đồng/tấn tuỳ
chủng loại. Dự b�o trong những th�ng cuối năm, gi� th�p sẽ c� khả năng tăng nhẹ
tuỳ theo mức tăng của nhu cầu ti�u thụ tr�n thị trường v� diễn biến gi� xăng dầu.
* Xi măng
Th�ng 9, sản lượng xi măng ước đạt 3 trriệu tấn, giảm nhẹ so với th�ng 8. 9
th�ng đầu năm, lượng xi măng sản xuất ước đạt khoảng 30 triệu tấn, bằng 75% kế
hoạch năm. Lượng clinker nhập khẩu ước đạt 2,8 triệu tấn, bằng 78% kế hoạch năm.
Do đang v�o m�a mưa n�n ti�u thụ xi măng đang chậm lại, tồn kho tăng. Với năng
lực sản xuất hiện c� của c�c nh� m�y, dự b�o sản lượng đ�p ứng đủ nhu cầu ti�u
thụ c�c th�ng cuối năm với gi� cả ổn định.
* Ph�n b�n
Tr�n thị trường thế giới, gi� dầu th� c� xu hướng giảm k�o gi� ph�n b�n giảm
theo, hiện ở mức 730-750 USD/tấn.
Th�ng 9, lượng ph�n ur� nhập khẩu ước đạt 35 ngh�n tấn, bằng th�ng trước, 9
th�ng lượng ph�n ur� nhập khẩu ước đạt 634 ngh�n tấn, bằng 79,3% kế hoạch năm.
Trong nước, do gi� xăng dầu giảm, ng�y 5/9, đạm Ph� Mỹ đ� giảm gi� b�n ph�n ur�
xuống c�n 9.2000 đồng/kg, giảm 300 đồng so với th�ng trước. Tr�n thị trường, gi�
b�n ph�n ur� giảm nhẹ, ở mức 8.500-9.500 đồng/kg tuỳ chủng loại v� địa b�n.
Thời gian tới, dự b�o gi� b�n ph�n b�n tăng nhẹ do miền Bắc bắt đầu v�o vụ m�a,
gi� dầu c�n diễn biến phức tạp, tuy nhi�n thị trường vẫn ổn định cung
PHẦN III: DU LỊCH
Trong th�ng 9, ng�nh du lịch cả nước t�ch cực hưởng ứng Ng�y du lịch thế giới
(27/9), c�c cơ quan quản l� nh� nước về du lịch cũng như c�c doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh du lịch t�ch cực tuy�n truyền, quảng b� nhằm n�ng cao nhận thức
về vai tr� v� vị tr� của du lịch. Một loạt c�c hoạt động Lễ hội, văn ho� - văn
nghệ, thể dục - thể thao diễn ra trong n�y như: Li�n hoan văn ho� ẩm thực Nghệ
An năm 2008, đăng cai tổ chức diễn đ�n du lịch � - �u (ASEM), Giao lưu du lịch
Quảng Đ�ng - Việt Nam năm 2008, Lễ hội tổng kết 10 năm du lịch Hội An, Ng�y hội
văn ho� thể thao v� du lịch c�c d�n tộc tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam Festival 2008
tại Nhật Bản, Lễ hội Lam Kinh năm 2008,....
Hoạt động x�c tiến du lịch được đẩy mạnh, nhằm tăng phong tr�o b�nh chọn Vịnh Hạ
Long l� kỳ quan thi�n nhi�n thế giới do Tổng cục Du lịch đề xướng, c�c Bộ, ng�nh,
địa phương đ� t�ch cực tuy�n truyền, vận động, th�ng b�o rộng r�i tr�n c�c
website của đơn vị m�nh v� hướng dẫn chương tr�nh b�nh chọn đến du kh�ch; gia
đ�nh; bạn b�; nh�n vi�n đang c�ng t�c tại đơn vị của m�nh để t�m hiểu v� b�nh
chọn cho Vịnh Hạ Long trong thời gian sớm nhất để tạo đ�, cổ vũ cho việc b�nh
chọn Vịnh Hạ Long nhanh, nhiều nhất. Đ�y l� cơ hội hiếm c� để nước ta quảng b�
h�nh ảnh đất nước tươi đẹp, mến kh�ch v� gi�u tiềm năng du lịch, cũng như để
người d�n trong nước, người Việt sống ở nước ngo�i, du kh�ch bốn phương v� bạn
b� tr�n khắp h�nh tinh b�nh chọn cho Vịnh Hạ Long.
Cũng trong th�ng 9 l� th�ng c� số ng�y nghỉ lễ Quốc kh�ch 2/9 tương đối d�i, do
đ� lượng kh�ch du lịch đi nghỉ dưỡng trong thời gian n�y cũng tăng l�n đ�ng kể.
Lượng kh�ch du lịch quốc tế đến Việt Nam trong th�ng 9 ước đạt 340 ngh�n lượt
kh�ch, giảm 6% so với c�ng kỳ năm ngo�i, lượng kh�ch du lịch quốc tế trong 9
th�ng l�n khoảng 3,35 triệu lượt kh�ch, tăng 6,8% so với c�ng kỳ năm ngo�i.
Kh�ch du lịch quốc đến Việt Nam trong 9 th�ng chủ yếu từ một số thị trường như:
Hồng K�ng (tăng 11%), Đ�i Loan (tăng 6%), Malaysia (tăng 21%), Philipines (tăng
55%), Singapore (tăng 27%), Th�i Lan (tăng 41%), Ph�p (tăng 3%), Đức (tăng 3%),
H� Lan (tăng 7%), Thuỵ Điển (tăng 24%), Phần Lan (tăng 61%), Na Uy (tăng 44%),
Nga (tăng 14%), �c (tăng 4%), so với c�ng kỳ năm ngo�i. (Số liệu ước t�nh của Vụ
Thương mại v� Dịch vụ)
X�t theo phương tiện đi lại, số lượng kh�ch du lịch quốc tế đến Việt Nam trong 9
th�ng chủ yếu vẫn bằng đường h�ng kh�ng, tuy nhi�n trong 9 th�ng số lượng kh�ch
du lịch đi bằng đường biển đến cảng Nha Trang, Đ� Nẵng, Quảng Ninh,� v� bằng
đường bộ từ Th�i Lan đến miền Trung của Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo,
Cầu Treo cũng tăng đ�ng kể, ch�nh những yếu tố n�y đ� g�p phần l�m s�i động hơn
ng�nh du lịch của Việt Nam, đặc biệt l� khu vực miền Trung.
Trong thời gian n�y, c�ng suất sử dụng ph�ng đạt mức cao tr�n 70-80%, tại dịp
nghỉ lễ Quốc kh�ch 2/9 nhiều kh�ch sạn cao cấp xếp hạng 4-5 sao tại c�c trung
t�m du lịch lớn như H� Nội, Tp Hồ Ch� Minh, Nha Trang, Đ� Nẵng,.... đạt c�ng
suất 90-100%.
Số lượt kh�ch du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngo�i kh� lớn, đặc biệt l� ở
th�nh phố H� Nội, Hồ Ch� Minh v� một số địa phương c� mức sống của d�n cư cao.
C�ng t�c tổ chức đưa kh�ch du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngo�i được thực hiện
tốt với sự phối hợp đồng bộ của c�c cơ quan nh� nước, doanh nghiệp v� nh�n d�n.